Skip to main content

[Creational Pattern] Singleton pattern trong Objective C và Swift

Mình dự định viết một loạt bài về những design pattern trong iOS. Hy vọng chúng sẽ giúp ích cho các bạn khi lập trình cũng như phân tích hệ thống.

Software design patterns có 4 nhóm chính là:
  1. Creational patterns: tập hợp những loại pattern khởi tạo đối tượng.
  2. Structural patterns: tập hợp những loại pattern liên quan đến cấu trúc.
  3. Behavioral patterns: tập hợp những loại pattern liên quan đến những hành động giữa những đối tượng.
  4. Concurrency patterns: tập hợp những loại pattern liên quan việc xử lý đồng thời.

Pattern đầu tiên mình muốn giới thiệu với mọi người là Singleton Pattern thuộc Creational pattern. 

Khái niệm: Singleton Pattern dùng để khởi tạo một đối tượng (an instance) trong một lớp (a class).

Cấu trúc lớp:


Cách sử dụng:

- Nếu đối tượng mà bạn thường xuyên sử dụng trong ứng dụng bạn có thể dùng singleton pattern. Trước giờ mình hay dùng singleton pattern để tạo lớp quản lý những connection hay database.
- Bạn có thể ứng dụng singleton pattern vào những pattern như: Abstract FactoryBuilderPrototypeFacade và State objects.
- Singleton thường sử dụng trong Facade và State objects.

Code ví dụ trong Objective C: có những cách để tạo đối tượng theo singleton pattern như sau:

Các bạn nên dùng singleton theo 2 cách trên (GCD) hay (@synchronized).

Ngoài ra các bạn khi đọc code trên mạng có cách viết như sau: Các bạn không nên dùng cách này vì nó tạo singleton không nằm trong thread an toàn vì thế khi chạy multithread sẽ xảy ra crash ứng dụng. Các bạn bỏ đoạn code comment và viết đoạn code test như sau:
Khi chạy thì sẽ sinh crash ứng dụng như hình bên dưới:
 
Code ví dụ trong Swift:
bạn có thể viết như sau:
Cả 3 cách này trong swift đều hỗ trợ thread safety. Vì thế bạn dùng cách nào cũng được.

Tài liệu tham khảo:

  1. Raywenderlich
  2. Wikipedia
  3. Coasamurai blog
  4. Stackoverflow
  5. itmedia
  6. GCD in-depth

Comments

Popular posts from this blog

So sánh những framework hỗ trợ viết ứng dụng trên SmartPhone

Khi lập trình trên SmartPhone bạn không nhất thiết phải học những ngôn ngữ đặc thù trên từng loại hệ điều hành thì mới có thể lập trình được. Ví dụ như muốn lập trình trên iOS thì phải học ngôn ngữ Objective-C hay Swift, muốn lập trình được trên Android thì học ngôn ngữ Java, muốn lập trình trên WinPhone thì học ngôn ngữ C#. Hiện nay có rất nhiều những framework giúp đỡ cho các bạn rất nhiều khi các bạn muốn viết trên nhiều nền tảng smartphone bằng ngôn ngữ mà bạn yêu thích. Theo mình thấy thì hiện nay có 3 loại như: Native App, Hybrid Mobile App, Native Cross-Platform App. 1. Native App: là những ứng dụng sử dụng những framework và ngôn ngữ lập trình của hệ thống cung cấp sẵn. Ví dụ như bạn muốn lập trình iOS thì phải cài XCode, học ngôn ngữ Objective-C hay Swift, lập trình Android thì cài Android Studio và học ngôn ngữ Java. - Ưu điểm: Hiệu năng thực thi ứng dụng trên nền tảng nhanh và hiệu quả. Không bị phụ thuộc vào bên thứ 3. Khi phát hành ứng dụng trên những Mobile Store cũng dễ...

(Kinh nghiệm) Về static library và static framework trên iOS

Trước XCode 6 ra đời thì đa số mọi người muốn viết những code chung trong static library để có thể dùng cho nhiều project. Có những người tạo project là static library nhưng khi build thì tạo folder có đuôi là .framework để add những file header và static library vào. Nhưng thực chất nó cũng chỉ là static library. Vì khi bạn muốn tích hợp những static library khác vào project static library mà bạn đang làm thì sẽ gặp nhiều vấn đề xảy ra. Vì thế khi bạn làm project framework mà có tích hợp những static library khác vào thì nên khởi tạo project theo dạng framework (Cocoa Touch Framework) như sau: Bạn có thể xem hướng dẫn từng bước tạo framework và tích hợp framework đó vào project tại đây . PS: Nếu bạn không muốn viết kiểu này thì chỉ có thể tích hợp nhiều static library trong application project. Hoặc có thể viết static library tích hợp vào cocoapods để tích hợp và update cho thuận tiện, có thể tham khảo cách làm tại đây .

Hướng dẫn dùng Serverless sử dụng Lambda AWS

1. Lambda function là gì? AWS Lambda cho phép bạn chạy mã mà không cần cung cấp hay quản lý máy chủ. Bạn chỉ phải trả tiền cho thời gian xử lý thông tin đã sử dụng. Với Lambda, bạn có thể chạy mã cho gần như toàn bộ các loại ứng dụng hay dịch vụ backend – tất cả đều không cần quản trị. Chỉ cần tải đoạn mã của bạn lên và Lambda sẽ lo hết những gì cần làm để chạy và mở rộng mã của bạn với mức độ có sẵn cao. Bạn có thể thiết lập mã của bạn tự động kích hoạt từ các dịch vụ AWS khác, hoặc gọi trực tiếp từ bất cứ ứng dụng web hay di động nào. Chi phí chạy trên lambda function rẻ so với chi phí bạn mua 1 con server, duy trì và quản trị nó ( ví dụ như bạn phải xử lý bất đồng bộ những request, khi lượng user bạn tăng đột biến bạn phải có cơ chế auto scale, chứ không thì server bị sẽ bị treo, khi server bị treo bạn phải tự động khởi động lại sẽ mất thời gian,... ).